$ today_i_learn
Biển học vô cùng
ˈɡlæm(ə)rəs
“My darling is one of the most glamorous women”
“Vợ tôi là một trong những người phụ nữ quyến rũ nhất hành tinh :))”
thường dùng để ám chỉ cho cả nhóm, đối lập với cá nhân individually. Đọc là kəˈlɛktəvli.
“The instruction codes that are stored in memory are often referred to collectively as code, and everything else as data.”
“Mã lệnh lưu trong bộ nhớ thường được nhắc chung là code, và mọi thứ khác là dữ liệu.”
có thể là danh từ dịch là ngoại vi. Đọc là pəˈrɪf(ə)rəl.
“Computers also include several input and output (I/O) devices, often call peripherals.”
“Máy tính cũng bao gồm vài loại thiết bị đầu vào và đầu ra (I/O), thường gọi là thiết bị ngoại vi.”
chỉ điều gì đó không chính xác, kiểu hườm hườm. Đọc là ˈrəfli.
“But they can roughly be divided into three categories:”
“Nhưng chúng có thể được chia tương đối (tạm) thành 3 loại:”
rất nhiều, không đếm được. Đọc là ˈmɪriəd.
“The modern computer is a complex assemblage of myriad components.”
“Máy tính hiện đại là một tập hợp phức tạp của vô số linh kiện.”
,influ'en∫əl có ảnh hưởng, có sức thuyết phục.
Ví dụ: “Steve Jobs was influential in technology.”
=> “Steve Jobs có tầm ảnh hưởng lớn lao đến công nghệ.”
mang nghĩa là ngõ cụt, cả đen và bóng. Ví dụ khi đang đi trên đường thì thấy cuối đường bị chặn không còn đi được nữa thì là ngõ cụt hoặc khi một tình huống hay vấn đề gì không còn tiến triển hay đi xa hơn được nữa thì đó cũng là ngõ cụt. Ví dụ khi mình dịch sách Code:
“I’m afraid we must regard the Triple-Byte Accumulator as a dead end.”
“Tôi e là ta phải xem Bộ tích luỹ 3-Byte như là một ngõ cụt (điểm cuối).”
Nghĩa là không thể mở rộng hay cải tiến gì thêm với Bộ tích luỹ này nữa rồi.